Ngữ pháp tiếng Trung cho người mới bắt đầu

Bắt đầu học tiếng Trung như thế nào? Ngữ pháp nào cơ bản nhất? Bài viết sau đây Trang Spa sẽ hướng dẫn chi tiết Ngữ pháp tiếng Trung cho người mới bắt đầu.

1. Cấu trúc 在 (zài)

  • Thường được sử dụng để chỉ địa điểm, vị trí và “在 [zài]” có nghĩa là “ở, tại”.
  • Cấu trúc: Chủ ngữ/ vật + 在 (zài) + địa điểm.
  • Câu khẳng định:
    我在家. Wǒ zài jiā. Tôi ở nhà.
    我在这里. Wǒ zài zhèlǐ. Tôi ở đây.
    猫在沙发上. Māo zài shāfā shàng. Con mèo ở trên ghế.
  • Câu phủ định:
    我不在家. Wǒ bú zài jiā. Tôi không ở nhà.
    我不在这里. Wǒ bú zài zhèlǐ. Tôi không ở đây.
    猫不在沙发上. Māo bú zài shāfā shàng. Con mèo không ở trên ghế.
  • Câu nghi vấn:
    你在家吗? Nǐ zài jiā ma? Hoặc có thể nói 你在不在家? Nǐ zài bu zài jiā? Bạn có ở nhà không?
    猫在沙发上吗? Māo zài shāfā shàng ma? Con mèo có ở trên ghế không? 

2. Cấu trúc 有 (yǒu)

  • Thường được sử dụng để biểu đạt sự sở hữu hoặc sự tồn tại của một sự vật, đối tượng nào đó.
  • Cấu trúc: Chủ ngữ + 有 + tân ngữ.
  • Câu khẳng định:
    我有一本书. Wǒ yǒu yī běn shū. Tôi có một cuốn sách.
    我有一个妹妹. Wǒ yǒu yī gè mèimei. Tôi có em gái.
  • Câu phủ định:
    有书. Wǒ méi yǒu shū. Tôi không có sách.
    有一个妹妹. Wǒ méi yǒu yī gè mèimei. Tôi không có em gái.
  • Câu nghi vấn:
    有书吗? Nǐ yǒu shū ma? Bạn có sách không?
    有一个妹妹吗? Nǐ yǒu yī gè mèimei ma? Bạn có em gái không?

Ngữ pháp tiếng Trung cho người mới bắt đầu

3. Cấu trúc 要 (yào) 

  • Thường được sử dụng để thể hiện mong muốn, cần, nên làm gì.
  • Cấu trúc: Chủ ngữ + 要 (yào) + danh từ/hành động.
  • Câu khẳng định:
    我要吃糖果. Wǒ yào chī tángguǒ. Tôi muốn ăn đồ ngọt.
    我明天要上课. Wǒ míngtiān yào shàng kè. Ngày mai tôi phải lên lớp.
  • Câu phủ định:
    我要B要吃糖果. Wǒ bú yào chī tángguǒ. Tôi không muốn ăn đồ ngọt.
    我明天不要上课. Wǒ míngtiān bú yào shàng kè. Ngày mai tôi không phải lên lớp.
  • Câu nghi vấn:
    你要不要吃糖果? Nǐ yào bú yào chī tángguǒ? Bạn có muốn ăn đồ ngọt không?
    你明天要不要上课? Nǐ míngtiān yào bú yào shàng kè? Ngày mai bạn có phải lên lớp không?

4. Cấu trúc 和 (hé)

  • Có nghĩa là “và”, dùng để nối 2 từ (danh từ, động từ, tính từ, đại từ,…) lại với nhau.
    我和我哥哥要去北京. Wǒ hé wǒ gēgē yào qù Běijīng. Tôi và anh trai sẽ đi Bắc Kinh.
    我喜欢米饭和面条. Wǒ xǐhuan mǐfàn hé miàntiáo. Tôi thích cơm và mì.

Bài viết ngữ pháp tiếng Trung cho người mới bắt đầu được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Beauty Spa.
Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *