Ngữ pháp rồi trong tiếng Hàn

Ngữ pháp rồi trong tiếng Hàn là 아/어서. Là ngữ pháp liên kết dùng để nối 2 mệnh đề có liên quan lại với nhau theo trật tự thời gian. Mệnh đề sau không thể xảy ra nếu như mệnh đề trước không xảy ra. Ngữ pháp đi với động từ và dịch ra trong tiếng Việt là “rồi…”, “rồi thì…”, “và sau đó…”.

아서

Động từ kết thúc có nguyên âm 아 và 오 thì sẽ kết hợp với 아서.

Ví dụ:

방금 내가 화장실으로 가서 선생님을 만났어.

⇒ Khi nãy tôi đi vệ sinh rồi gặp thầy giáo đấy.

우리는 파티를 다 준비하니까 넌 그냥 와서 즐거워.

⇒ Tụi mình đã chuẩn bị hết cho bữa tiệc rồi nên bạn cứ đến rồi chơi thôi.

고향에 돌아가서 고향 친구들을 만날 수 있어요.

⇒ Về quê rồi thì có thể gặp lại những đứa bạn ở quê.

Ngữ pháp rồi trong tiếng Hàn

여서

Động từ kết thúc bằng 하 thì sẽ kết hợp với 여서.

Ví dụ:

숙제를 빨리 완성해서 잠을 잘자요.

⇒ Phải nhanh chóng hoàn thành bài tập rồi mới ngủ ngon được.

일을 다 해서 퇴근해야 하지.

⇒ Phải mau chóng làm xong việc rồi tan làm chứ.

매일 아침은 운동해서 아침을 먹어요.

⇒ Mỗi buổi sáng tôi đều tập thể dục rồi mới ăn sáng.

어서

Trừ 2 trường hợp trên thì còn lại sẽ kết hợp với 어서.

Ví dụ:

어제 바비큐를 만들어서 가족들과 함께 먹었어요.

⇒ Hôm qua tôi đã làm thịt nướng rồi ăn cùng với gia đình đấy.

편지를 써서 마사 씨에게 보냈는데 받았는지 아직 모르겠어요.

⇒ Tôi đã viết thư rồi gửi cho Masa mà không biết cậu ấy có nhận được chưa.

커피를 마셔서 정신이 완전 맑아요.

⇒ Tôi uống cà phê rồi thì tinh thần hoàn toàn tỉnh táo.

Lưu ý

  • Một ngữ pháp khác cũng giống 아/어서 là 고. Tuy nhiên 고 có thể liên kết 2 mệnh đề xảy ra liên tiếp nhưng không liên quan tới nhau.
  • Không kết hợp quá khứ 았/었 hay tương lai 겠 trước 아/어서, có thể để nó ở phía sau.

Bài viết ngữ pháp rồi trong tiếng Hàn được tổng hợp bởi Trang Spa.

Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích một cách nhanh chóng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *