Ngữ pháp hãy trong tiếng Hàn

Bạn là một người vừa mới bắt đầu tiếp xúc với tiếng Hàn và bạn đang tìm kiếm những ngữ pháp cơ bản. Học thêm về những ngữ pháp “Hãy” trong tiếng Hàn để biết rõ về cách sử dụng chúng để không phải bỡ ngỡ.

Ngữ pháp “Hãy” thật ra cũng có một vài loại tương tự nhưng mang ý định và ý nghĩa khác nhau. Cùng tìm hiểu thử về một số ngữ pháp mang nghĩa là “Hãy” trong tiếng Hàn nào.

1. Ngữ pháp (으)십시오.

Đây là dạng ngữ pháp sử dụng dùng để khuyên nhủ hoặc khi đưa ra yêu cầu mệnh lệnh nào đó cho người nghe. Nhưng đây là cách nói kính trọng.

Công thức: V (Động từ) + 십시오. Tuy theo ngữ cảnh mà có thể dịch là “hãy”, “xin hãy”, “xin mời”.

Khi kết thúc bằng nguyên âm + 십시오.

Ví dụ:

  • 이쪽으로 가십시오. Xin mới đi hướng này.
  • 맛있게 드십시오. Hãy ăn thật ngon miệng.

Khi kết thúc bằng phụ âm + 으십시오.

Ví dụ:

  • 앉으십시오. Xin mời ngồi.
  • 공지를 읽으십시오. Xin hãy đọc thông báo.

Khi kết thúc bằng phụ âm cuối ㄹ thì bỏ ㄹ + 십시오.

Ví dụ:

  • 장문을 여십시오. Xin hãy mở cửa sổ.
  • 이 문장을 만드십시오. Hãy làm câu văn này.

Ngữ pháp hãy trong tiếng Hàn

2. Ngữ pháp (으)세요.

Là một trong các dạng ngữ pháp “Hãy” thông dụng trong cuộc sống hàng ngày với bạn bè, người kém tuổi, đồng nghiệp. Đây là câu mệnh lệnh, yêu cầu với đuôi mang ý nghĩa thân mật nhưng theo hướng lịch sự.

Công thức: V + (으)세요. Mang nghĩa là “hãy”, “xin mời”.

Khi kết thúc bằng nguyên âm + 세요.

Ví dụ:

  • 잘 주무세요. Hãy ngủ thật ngon nhé.
  • 이거 드세요. Hãy ăn cái này đi.

Khi kết thúc bằng phụ âm + 으세요.

Ví dụ:

  • 여기에 앉으세요. Hãy ngồi xuống đây.
  • 코트를 입으세요. Hãy đọc sách.

Bài viết ngữ pháp hãy trong tiếng Hàn được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Beauty Spa.

Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm kiến thức bổ ích về ngôn ngữ nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *