Trung thu tiếng Hàn là gì

Trung thu tiếng Hàn là 추석 (Chuseok) là một trong những ngày lễ quan trọng của người Hàn Quốc. Chuseok còn có tên là Hangawi (한가위). “Han” có nghĩa là lớn và “gawi” là ngày rằm Tháng 8.

Vì mùa thu cũng là mùa gặt nên nhà nông thuở trước nhân đó bày lễ tạ ơn tổ tiên đã giúp mùa màng no đủ và cầu mong cho mùa màng năm sau bội thu… Đây cũng là dịp gia đình sum họp. Ai ở xa quê cũng tìm về quây quần bên gia đình trò chuyện, ăn uống và hưởng thụ những thành quả của vụ thu hoạch duy nhất trong 1 năm.

Dân Hàn ăn Chuseok vào rằm Tháng Tám âm lịch. Từ năm 1986-1988, Chuseok chính thức kéo dài hai ngày (gồm ngày rằm Trung thu 15 và ngày 16). Kể từ 1989, ngày nghỉ lễ tăng lên thành ba ngày (ngày 14, 15 và 16 âm lịch).

Trung thu tiếng Hàn là gì

Lời chúc mừng Trung thu:

1. 풍성한 한가위 되세요!

(Chúc bạn có một mùa trung thu sung túc!).

2. 행복하고 풍성한 한가위 되세요!

(Chúc bạn có một mùa Trung thu sung túc và hạnh phúc).

3. 더도 말고 덜도 말고 한가위만 같아라’라는 말처럼 행복하고 웃음 가득한 추석 연휴 보내세요.

(Chúc bạn có một kỳ nghỉ lễ Chuseok vui vẻ và tràn ngập tiếng cười như câu nói: “Không hơn, không kém, giống như Chuseok).

4. 귀성길 안전운전하시고 소중한 가족들과 보름달처럼 풍성하고 행복한 시간 보내시길 바랍니다.

(Tôi hy vọng bạn lái xe an toàn trên đường về nhà (về quê) và dành thời gian quý báo và hạnh phúc bên gia đình, quý giá như trăng rằm).

Xem thêm:   Mẫu câu tiếng Hàn cho lễ tân Spa

5. 추석 연휴 사랑하는 가족, 친지분들과 웃음꽃 가득한 행복한 시간 되시길 바랍니다.

(Chúc các bạn có một kỳ nghỉ lễ Chuseok vui vẻ, ngập tràn tiếng cười bên những người thân yêu và gia đình).

Bánh trung thu tiếng Hàn là Songpyeon (송편) là một trong những món ăn đặc trưng của ngày lễ Chuseok (추석) tại Hàn Quốc. Một loại bánh giầy được làm bằng bột nếp có hình nửa mặt trăng và có rất nhiều hương vị khác nhau như đậu đỏ, đậu nành, vừng…. và hấp với lá thông tươi.

Bài viết trung thu tiếng Hàn là gì được tổng hợp bởi Trang Spa. Theo dõi FB Trang Spa để cập nhật nhiều kiến thức bổ ích

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *