Ngữ pháp văn viết tiếng Hàn

Ngữ pháp văn viết tiếng Hàn là ‘ㄴ/는다’; ‘다’ và ‘이다’. Được dùng trong các bài luận, bài nghiên cứu hay các sách, báo và tạp chí. Thường hạn chế kính ngữ vì không thể xác định rõ đối tượng.

Thì hiện tại trong văn viết tiếng Hàn

  • Động từ có đuôi đỡ sẽ cộng với 는다

지금은 책을 읽는다.

⇒ Bây giờ tôi đang đọc sách.

김밥을 만들어서 먹는다.

⇒ Tôi làm kimbap rồi ăn nó.

  • Động từ không đuôi đỡ sẽ cộng với ㄴ다

보통 한 달에 한두 번쯤 주위를 함께 청소한다.

⇒ Thông thường mỗi tháng làm tổng vệ sinh khu vực khoảng 1 2 lần.

사람들은 특별한 꿈을 꾸면 그 꿈의 의미가 무엇인지 알아본다.

⇒ Khi người ta mơ thấy một giấc mơ đặc biệt, họ sẽ tìm hiểu nó có nghĩa gì.

Ngữ pháp văn viết tiếng Hàn

  • Động từ bất quy tắc ㄹ cũng cộng với ㄴ다

지난 달에 새집으로 이사했으니까 이제 부산에 산다.

⇒ Tháng trước tôi đã chuyển đến nhà mới nên hiện đang ở Busan.

어머니는 오이김치를 만든다.

⇒ Mẹ tôi làm kimchi dưa chuột.

  • Tính từ cộng với 다

최근에는 사람들이 월요병을 걸리는 경우가 많다.

⇒ Dạo này có nhiều trường hợp mọi người mắc bệnh sợ thứ hai.

요즘 젊은 사람들의 일상생활이 너무 바쁘다.

⇒ Dạo gần đây, cuộc sống sinh hoạt của những người trẻ tuổi rất bận.

  • 있/없다 cũng cộng với 다

이 홈페이지에 들어가면 어떤 축제가 있는지 알 수 있다.

⇒ Nếu vào trang này thì bạn có thể biết khi nào có lễ hội diễn ra.

  • Danh từ sẽ cộng với 이다

그 사람은 제 한국어 선생님이다.

⇒ Người đó là giáo viên dạy tiếng Hàn của tôi.

제가 가는 회사는 여행에 대한 회사이다.

⇒ Công ty tôi đang làm là công ty làm về du lịch.

Thì quá khứ trong văn viết tiếng Hàn

  • Tất cả đều cộng 았/었/였다

그 사람들은 좋은 직업을 위해 경쟁을 하게 되었다.

⇒ Họ đã cạnh tranh để giành được công việc tốt.

사람들의 생각도 긍정적으로 바뀌었다.

⇒ Suy nghĩ của họ cũng đã thay đổi tích cực hơn.

Thì tương lai trong văn viết tiếng Hàn

  • Tất cả đều cộng 겠다 hoặc 을/ㄹ 것이다

앞으로 제가 더 열심히 하겠다.

⇒ Sau này tôi sẽ chăm chỉ hơn.

지금은 나무를 심어서 앞으로 숲을 될 것이다.

⇒ Bây giờ trồng cây thì sau này sẽ thành rừng.

Bài viết ngữ pháp văn viết tiếng Hàn được tổng hợp bởi Trang Spa.

Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *