Ngữ pháp tiếng Trung quan trọng

Khi học tiếng Trung, việc nắm vững các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung quan trọng đóng vai trò lớn giúp nói trôi chảy như những người bản địa. Trang Spa đã tổng hợp các cấu trúc quan trọng trong tiếng Trung để giúp bạn nắm vững, hệ thống kiến thức một cách bài bản.

Một số ngữ pháp tiếng Trung quan trọng:

  • 如果…就…: Rúguǒ…jiù…: Nếu… thì… – Thường hay đi liền với nhau để biểu thị giả thiết.

    如果下雨,我就不去上班。Rúguǒ xià yǔ, wǒ jiù bù qù shàngbān. Nếu trời mưa thì tôi sẽ không đi làm.

如果你猜对了,我就告诉你。Rúguǒ nǐ cāi duìle, wǒ jiù gàosù nǐ. Nếu bạn đoán đúng thì tôi sẽ nói cho bạn biết.

  •  只有…才能…: Zhǐ yǒu… cái néng… :Chỉ có… mới có thể… – Thường đi với nhau, chỉ điều kiện.

只 有 多 交 流 , 才 能 有 进 步。Zhǐ yǒu duō jiāo liú. Cái nénɡ yǒu jìn bù Chỉ có giao lưu nhiều, mới có thể tiến bộ.

她只有学习好,才能考上大学。Tā zhǐ yǒu xué xí hǎo, cái nénɡ kǎo shànɡ dà xué. Cô ấy chỉ có học tập giỏi mới có thể thi đỗ đại học.

Ngữ pháp tiếng Trung quan trọng

  •  虽然…但是…: Suīrán…dànshì…:  Tuy …… nhưng …….

虽然他不聪明, 但是他很努力。Suīrán tā bù cōngmíng, dànshì tā hěn nǔlì. Tuy anh ấy không thông minh, nhưng anh ấy rất chăm chỉ.

虽然外面在下雨,但是我还是会去学校。Suī rán wài miàn zài xià yǔ, dàn shì wǒ hái shì huì qù xué xiào. Tuy bên ngoài đang mưa, nhưng tôi vẫn đến trường.

  •  因为…所以…: Yīnwèi…suǒyǐ…: Bởi vì……..cho nên………

因为下雨,所以 我们没有去爬山。 Yīnwèi xià yǔ, suǒyǐ wǒmen méiyǒu qù páshān. Bởi vì trời mưa cho nên chúng tôi không đi leo núi.

因为他学习努力所以他考上了大学。 Yīnwèi tā xuéxí nǔlì suǒyǐ tā kǎo shàngle dàxué.bởi vì anh ấy học chăm chỉ cho nên anh ấy đỗ đại học.

Một số ngữ pháp tiếng Trung thường gặp:

  •  一边 … 一边 …: Yībiān…yībiān…: Vừa…..vừa…..: trong câu biểu đạt quan hệ song song

我一边看电视一边吃。Wǒ yībiān kàn diànshì yībiān chī. Tôi vừa ăn cơm vừa xem tivi.

我一边听音乐一边做饭。Wǒ yībiān tīng yīnyuè yībiān zuò fàn. Tôi vừa nấu ăn vừa nghe nhạc.

  •  不但…而且…..: Bùdàn… érqiě…: Không những….. mà còn…..: thường dùng liền với nhau để biểu thị mức độ tăng tiến.

他不但会说英文, 而且还会中文. Tā bùdàn huì shuō yīngwén, érqiě hái huì zhōngwén. Cậu ấy không những biết nói tiếng Anh, mà còn biết cả tiếng Trung.

那里不但很冷,而且经常下雪。Nàlǐ bùdàn hěn lěng, érqiě jīngcháng xià xuě. Nơi đó không những rất lạnh, mà còn thường có tuyết.

  •   一…就…: Yī…jiù…: Hễ/Cứ……. là/thì….. 

他一喝酒就头疼。Tā yī hējiǔ jiù tóuténg. Cậu ấy hễ uống rượu vào là đau đầu.

Bài viết Ngữ pháp tiếng Trung quan trọng được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Beauty Spa.
Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *