Ngữ pháp tiếng Hàn làm gì cho ai đó

Ngữ pháp tiếng Hàn làm gì cho ai đó, 에게/한테 là tiểu từ được gắn vào sau danh từ, chỉ con người hoặc con vật để xác định đối tượng tiếp nhận hành động. 

N + 에게/한테 + V ~ Làm V cho N

Ví dụ:

재준 씨가 캐럴 씨에게 선물을 줍니다. Jaejun tặng quà cho Carol.

선생님이 학생들에게 한국어를 가르칩니다. Cô giáo dạy tiếng Hàn Quốc cho học sinh.

동생이 개한테 밥을 줘요. Đứa em cho chó ăn.Ngữ pháp tiếng Hàn làm gì cho ai đó

Tìm hiểu ngữ pháp

  • Sử dụng 에게/한테 nhiều trong văn nói, còn chủ yếu sử dụng 에게 nhiều trong văn viết.
  • 에게/한테 được sử dụng với con người và con vật, 에 được sử dụng cho cây cối, nơi chốn, sự vật.
  • Không thể dùng 에게/한테 với tất cả các động từ. Các động từ thường đi cùng với tiểu từ này là 주다 (đưa cho), 선물하다 (tặng quà), 던지다 (ném), 보내다 (gửi), 부치다 (gửi), 쓰다 (viết), 전화하다 (gọi điện thoại), 묻다 (hỏi), 기르치다 (dạy), 말하다 (nói), 팔다 (bán), 가다 (đi), 오다 (đến).

Ví dụ:

선생님한테 물어봐요. Hỏi giáo viên.

친구한테 전화해요. Gọi điện thoại cho bạn.

아이가 엄마한테 와요. Đứa trẻ đi đến chỗ mẹ.

나무에 물을 줘요. Tưới nước cho cây.

사무실에 전화해요. Gọi điện thoại cho công ty.

친구가 우리 집에 와요. Bạn đến nhà tôi.

Bài viết ngữ pháp tiếng Hàn làm gì cho ai đó được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Spa. Theo dõi FB Trang Spa để cập nhật thêm nhiều kiến thức nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *