Ngữ pháp tiếng Anh trung học phổ thông

Nhằm giúp học sinh dễ dàng hơn trong quá trình học tập chương trình tiếng Anh trung học phổ thông, Trang Spa tổng hợp các nội dung ngữ pháp quan trọng nhất dành cho các bạn.

Ngữ Pháp Tiếng Anh: CÂU ĐIỀU KIỆN

  • Câu điều kiện loại 1: If + S+ V, S + will + V

If you don’t hurry, you will miss the bus. Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ lỡ chuyến xe buýt.

If I have time, I’ll finish that letter. Nếu có thời gian, tôi sẽ hoàn thành lá thư đó.

  • Câu điều kiện loại 2: If + S + V-ed, S + would + V

If the weather wasn’t so bad, we could go to the park. Nếu thời tiết không quá tệ, chúng ta đã có thể đến công viên.

 If I were you, I would help him. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ giúp anh ấy.

  • Câu điều kiện loại 3: If + S + had + V-PP, S + would + have + V-PP

If he had studied hard, he would have passed his exams. Nếu cậu ta học hành chăm chỉ, thì cậu ta đã đậu kỳ thi rồi.

If I had known she was sick, I would have visited her. Nếu tôi biết cô ấy bị bệnh, thì tôi đã tới thăm cô ấy rồi.

Công thức thức câu mong ước

  •  Cấu trúc Wish ở hiện tại:  S + wish(es) + S + V2/-ed + O (to be: were / weren’t)

I wish I were rich. (But I am poor now). Tôi ước gì mình giàu. (Nhưng tôi nghèo bây giờ).

I can’t swim. I wish I could swim. Tôi không biết bơi. Tôi ước tôi có thể bơi.

  • Cấu trúc Wish trong quá khứ: S + wish(es) + S + had + V3/-ed

If only I had gone by taxi. Giá như tôi đi bằng taxi.

I wish I hadn’t failed my exam last year. Tôi ước gì mình đã không thi trượt năm ngoái.

  • Cấu trúc Wish trong tương lai: S+ wish(es) + S + would + V1 

I wish I would be an astronaut in the future. Tôi ước mình sẽ là một phi hành gia trong tương lai.

I wish they would stop arguing. Tôi ước họ sẽ ngừng tranh cãi.

Ngữ pháp tiếng Anh trung học phổ thông

Câu tường thuật

  • Ngôi:

Ngôi thứ 1 sẽ được đổi thành chủ ngữ trong câu.

Ngôi thứ 2 sẽ được đổi thành túc từ trong câu.

Ngôi thứ 3 sẽ được giữ nguyên trong câu.

  • Thì: lùi về một thì :

hiện tại chuyển về quá khứ

quá khứ chuyển về quá khứ hoàn thành

quá khứ hoàn thành giữ nguyên

  • Trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

today ———–> that day

tonight ———> that night

next week ——> the week after

tomorrow ——-> the day after

now ————-> then

ago ————-> before

this ————> that

these ———–> those

yesterday ——> the day before

last week ——> the week before

here ———–> there

  • Ví dụ:

I want to see this movie with my girlfriend tomorrow. Tôi muốn xem bộ phim này với bạn gái của tôi vào ngày mai.
→ Tom said that he wanted to see that movie with his girlfriend the following day. Tom nói rằng anh ấy muốn xem bộ phim đó với bạn gái của anh ấy vào ngày hôm sau.

My mother said: “You are a kind and polite girl.” Mẹ tôi nói: “Con là một cô gái tốt bụng và lịch sự.”
→ My mother said (that) I was a kind and polite girl. Mẹ tôi nói (rằng) tôi là một cô gái tốt bụng và lịch sự.

Bài viết ngữ pháp tiếng Anh trung học phổ thông được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Beauty Spa.
Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *