Ngữ pháp đáng lẽ ra tiếng Hàn

Ngữ pháp đáng lẽ ra tiếng Hàn là (으)ㄹ걸 그랬다. Được sử dụng để biểu hiện sự nuối tiếc về một việc gì đó mà bản thân đã nên làm trong quá khứ. Còn không nên làm thì sử dụng 지 말걸 그랬다 hoặc 안 (으)ㄹ걸 그랬다. Dịch ra tiếng Việt là “đáng lẽ…”, “biết thế thì…”, “biết vậy…”.

Khẳng định

  • (으)ㄹ걸 그랬다

Ví dụ:

호텔을 찾는 시간이 많이 걸리네요. 호텔을 예약할걸 그랬어요.

⇒ Mất nhiều thời gian để kiếm khách sạn ghê. Đáng lẽ tôi nên đặt trước khách sạn mới phải.

도로에 갑자기 사고가 나서 교통체증이 심해졌어요. 지하철을 탈걸 그랬어요.

⇒ Trên đường đột nhiên xảy ra tai nạn xong rồi bị tắc đường nghiêm trọng. Biết vậy tôi đã đi bằng tàu điện ngầm rồi.

벚꽃 축제이니까 구경하는 사람들이 너무 많아요. 더 일찍 갈걸 그랬다.

⇒ Vì là lễ hội hoa anh đào nên có rất nhiều người đến tham quan. Đáng ra tôi nên đi sớm hơn mới phải.

Ngữ pháp đáng lẽ ra tiếng Hàn

  • (으)ㄹ걸

(으)ㄹ걸 그랬다 có thể rút gọn thành (으)ㄹ걸, dùng để nói với những người thân thiết hoặc nhỏ hơn.

Ví dụ:

너들 다 준비했어? 내가 더 일찍 갈걸.

⇒ Mấy đứa chuẩn bị xong hết rồi à? Đáng lẽ anh/chị nên tới sớm hơn mới phải.

예전에는 피부를 관리하지 않아서 이제 피부가 너무 나빠. 피부관리를 일찍 할걸.

⇒ Trước đây tôi không chăm sóc da nên bây giờ da tôi trông tệ quá. Đáng lẽ tôi nên chăm sóc da sớm hơn mới đúng.

Phủ định

  • 지 말걸 그랬다

Ví dụ:

날씨가 갑자기 추워졌어요. 머리를 자르지 말걸 그랬어요.

⇒ Thời tiết đột nhiên trở lạnh rồi. Đáng lẽ tôi không nên cắt tóc.

배가 너무 고프니까 그 유통기한이 지난 음식을 먹어서 지금 배가 진짜 아파요. 그 음식을 먹지 말걸 그랬어요.

⇒ Vì quá đói bụng nên tôi đã ăn thức ăn hết hạn sử dụng và bây giờ thì bụng tôi rất đau. Biết thế đã không ăn nó rồi.

  • 안 (으)ㄹ걸 그랬다

Ví dụ:

이 식당 음식 값이 너무 비싸고 맛도 없어요. 안 갈걸 그랬어요.

⇒ Nhà hàng này giá thức ăn thì mắc mà vị cũng chẳng ngon. Đáng lẽ không nên đi mới phải.

비가 많이 와서 언제 집에 갈 수 있을지도 몰라요. 오늘 밖에 안 나갈걸 그랬어요.

⇒ Trời mưa to quá nên không biết chừng nào mới có thể về nhà. Biết vậy hôm nay không đi ra ngoài.

Bài viết ngữ pháp đáng lẽ ra tiếng Hàn được tổng hợp bởi Trang Spa.

Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích một cách nhanh chóng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *