Từ vựng tiếng Hàn đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng là một trong ba nhóm đại từ chính trong tiếng Hàn. Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về từ vựng tiếng Hàn đại từ nhân xưng.

Đại từ nhân xưng ngôi thứ

  • Số ít

저: tôi (khiêm tốn). Dùng khi người nhỏ hơn về chức vụ, tuổi tác nói với người lớn hơn. Cũng có thể dùng với người lần đầu gặp, không thân thiết thể hiện sự tôn trọng.

나: tôi (dạng bình thường). Dùng khi nói chuyện với người nhỏ hơn hoặc ngang tuổi mình.

Ví dụ:

저는 학생입니다. Tôi là học sinh.

나는 책을 읽은 걸 좋아합니다. Tôi thì thích đọc sách.

  • Số nhiều

우리: chúng tôi. Là ngôi thứ số nhiều của 나. Thường gắn đuôi -들 vào để nhấn mạnh.

저희: chúng tôi (khiêm tốn). Là ngôi thứ số nhiều của 저. 

Ví dụ: 

우리 집이 대구에 있습니다. Nhà của chúng tôi thì ở Daegu.

저희 회사가 화장품회사입니다. Công ty của chúng tôi là công ty mỹ phẩm.

  • Sở hữu

제: của tôi (dạng khiêm tốn)

내: của tôi (dạng bình thường)

Ví dụ:

제 이름은 예리예요. Tên của tôi là Yeri.

내 가방이 어디에 있어요? Cái túi của tôi đâu rồi nhỉ?

Từ vựng tiếng Hàn đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng ngôi thứ hai

  • Số ít

너: bạn. Với người nghe là bạn hoặc người nhỏ tuổi hơn.

선생 (님): thầy. Dùng với người lớn hơn, hoặc muốn đề cao người nghe.

당신: bạn.  Dùng cho vợ chồng hoặc người yêu. Đôi khi cũng dùng để hạ thấp người nghe.

Ví dụ:

너는 지금 뭐해요? Bạn đang làm gì vậy?

선생님이 성함이 어떻게 되세요? Thầy bao nhiêu tuổi rồi ạ?

당신이 어제 집에 와요? Khi nào thì em/ anh mới về nhà? (dùng cho vợ chồng)

  • Số nhiều

너희(들): các bạn

Ví dụ:

너희들이 초등학생이에요? Tất cả các em đều là học sinh tiểu học hả?

Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba

  • Số ít

그 사람: người đó

그 분: vị đó

그 녀: cô gái đó

그:  người nào đó xác định trong lời nói

누구, 아무: ai đó, chỉ người nào đó không xác định

  • Số nhiều

저희(들): có nghĩa là những người kia, do hình thái giống ngôi thứ số nhiều nên phải phân biệt bằng ngữ cảnh.

Bài viết từ vựng tiếng Hàn đại từ nhân xưng được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Spa.

Theo dõi FB Trang Spa để cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích về ngôn ngữ nhé.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *