Ngữ pháp xin phép tiếng Hàn

Ngữ pháp trong tiếng Hàn Quốc rất đa dạng, để có thể ứng dụng với những trường hợp giao tiếp khác nhau mà ngữ pháp vì đó cũng có thể thay đổi theo. Hôm nay Trang Spa sẽ cung cấp thêm một ngữ pháp. Đó là: Ngữ pháp xin phép tiếng Hàn.

1. Tìm hiểu về ngữ pháp xin phép

Ngữ pháp xin phép tiếng Hàn được sử dụng khá thường xuyên khi giao tiếp. Dùng để xin phép một việc, hành động nào đó mà bạn sắp làm và cần được sự đồng ý từ người đối diện. Thể hiện sự lịch sự và chú ý đến cảm nhận của những người xung quanh. Hay việc chào hỏi trước khi về, cũng là phép lịch sự cần có trong cuộc sống và giao tiếp.

Ngữ pháp xin phép tiếng Hàn

2. Ngữ pháp xin phép tiếng Hàn

  • N + 때문에

Mang nghĩa là: bởi vì, tại vì, là vì,…

Thể hiện lí do hay nguyên nhân. Dùng để nêu lí do gì đó để xin phép.

Ví dụ:

감기 때문에 여행을 못 갔어요. (gam-gi ttae-mun-e yeo-haeng-eul mos gass-so-yo)

Bởi vì bị cảm nên tôi không thể đi du lịch được.

공부 때문에 바다에 가지 않았어요. (gong-bu ttae-mun-e ba-ta-e ga-chi an-nass-so-yo)

Tôi có lẽ không đi biển được bởi vì tôi còn bận học.

  • V, A + 아서/어서 죄송하다(미안하다)

Mang nghĩa: Xin lỗi vì hành động V, A 

Ví dụ:

늦어서 죄송합니다. (neuj-eo-so joe-song-ham-ni-ta)

Tôi xin lỗi vì đến trễ.

  • V + (으)ㄹ 게요

Tùy thuộc vào hoàn cảnh hay tình huống mà nó cũng được sử dụng bởi ý nghĩa “Một sự xin phép nhẹ nhàng”

Ví dụ:

창문 좀 열게요. (chang-mun jom yeol-ge-yo)

Tôi sẽ đóng cửa sổ nhé.

Bài viết được tổng hợp bởi Trang Spa. Theo dõi FB Trang Spa Gia Lâm để cập nhật bổ ích nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *