Ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng

Ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng được các bạn học tiếng Nhật rất quan tâm. Hôm nay Trang Spa gửi đến các bạn một số ngữ pháp.

Ngữ pháp

で: tại, ở, vì, bằng, với ( khoảng thời gian)

Diễn tả nơi xảy ra hành động.

Diễn tả nơi xảy ra sự kiện.

Diễn tả phương pháp, phương thức, phương tiện.

Diễn tả sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì.

Ví dụ: 日本でレポートを書きます。

Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật.

に/ へ: chỉ hướng, địa điểm, thời điểm

Dùng để chỉ địa điểm.

Dùng để chỉ hướng đến ai.

Dùng “に” với những hành động diễn ra trong thời gian ngắn.

Khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ “へ” được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm.

Trợ từ “へ” khi phát âm kéo dài là “え”.

Ví dụ: 午後6時に帰ります。

6 giờ chiều tôi sẽ về.

を: chỉ đối tượng của hành động.

Trợ từ “を” được dùng biểu thị bổ ngữ trực tiếp của ngoại động từ.

Ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng

日本語を勉強します。

Tôi học tiếng Nhật.

から: từ… đến.

“から” biểu thị điểm bắt đầu của thời gian tại 1 địa điểm.

Ví dụ: 8時から働きます。

Tôi làm việc từ 8 giờ.

があります: có

Mẫu câu này dùng để nói về nơi ở, sự hiện hữu của đồ vật. Những vật ở đây sẽ làm chủ ngữ trong câu, và được biểu thị bằng trợ từ ”が”.

Dùng cho đối tượng cố định, không chuyển động được như đồ đạc, cây cối.

テーブルの上にコンピュータがあります。

Có cái máy vi tính ở trên bàn.

Bài viết ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Spa.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *