Ngữ pháp tiếng Hàn sau khi

Ngữ pháp tiếng Hàn “sau khi” mà hôm nay chúng ta tìm hiểu gồm có hai mẫu là: “고 나서” và “고서”

Hai ngữ pháp này dù giống nhau về mặt nghĩa, đều là “sau khi, sau đó, rồi” nhưng vẫn khác nhau trong trường hợp sử dụng. Để hiểu thêm về hai ngữ pháp sau khi này chúng ta sẽ tìm hiểu cách dùng của chúng.

1. Ngữ pháp 고 나서

Công thức: Động từ + 고 나서

Dùng khi hành động ở phía trước kết thúc tiếp tục thực hiện một hành động khác ở sau đó. Không được chia thì tương lai hoặc quá khứ cho hành động ở vế trước.

Lưu ý: Hai vế chỉ đơn giản là các hành động được thực hiện theo thứ tự trước sau. Và không có liên quan đến nhau.

Ví dụ như câu: “식사를 먹고 나서 숙제할 거예요” (Sau khi dùng bữa xong tôi sẽ làm bài tập)

Thì ở đây hai hành động “식사를 먹다” và “숙제하다” không hề có liên quan về mặt ý nghĩa với nhau. Chúng chỉ là diễn ra theo thứ tự, hành động trước kết thúc rồi hành động sau diễn ra.

Ví dụ:

  • 영화를 보고 나서 백화점에 갈 거예요. Sau khi xem phim xong thì sẽ đi trung tâm thương mại.
  • 식당에서 식사하고 나서 집에 왔어요. Tôi đã về nhà sau khi dùng bữa ở nhà hàng.
  • 그는 커피를 마시고 나서 쇼핑을 한다. Anh ấy đi mua sắm sau khi uống cà phê.

Ngữ pháp tiếng Hàn sau khi

2. Ngữ pháp 고서

Công thức: Động từ + 고서

Dùng khi nói về hành động trước kết thúc rồi thực hiện hành động sau. Và Không được chia thì tương lai, quá khứ cho hành động ở vế trước như ở “고 나서”.

Nhưng điểm khác nhau so với “고 나서” chính là hai hành động này có mối liên kết với nhau. Hành động trước diễn ra là tiền đề để hành động sau xảy ra tiếp theo. Dùng khi trạng thái hành động của hai vế vẫn còn duy trì và đồng thời tồn tại.

Ví dụ như câu: “문을 열고서 밖에 구경합니다” (Ngắm nhìn khung cảnh bên ngoài sau khi mở cửa ra)

Với câu này thì hai hành động vẫn đều đang diễn ra – cửa vẫn mở và vẫn đang ngắm nhìn bên ngoài. Hành động “문을 열다” là tiền đề cho “밖에 구경하다” diễn ra. Có thể hiểu là vế trước là điều kiện, phương thức để thực hiện vế sau – cần mở cửa để có thể nhìn ngắm bên ngoài.

Ví dụ:

  • 그는 장가를 가고서 사람이 달라졌어요. Anh ấy đã thay đổi sau khi lấy vợ.
  • 상한 음식을 먹고서 배탈이 났어요. Tôi bị đau bụng sau khi ăn thức ăn bị hỏng.
  • 숙제를 다 하고서 같이 놀아라. Hãy đi chơi cùng nhau sau khi làm xong hết bài tập.

Bài viết ngữ pháp tiếng Hàn sau khi được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Beauty Spa.

Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm kiến thức bổ ích nhé.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *