Ngữ pháp tiếng Hàn mặc dù

Ngữ pháp tiếng Hàn mặc dù là ngữ pháp không thể thiếu đối với những bạn học tiếng Hàn. Hôm nay Trang Spa sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích về ngữ pháp này.

Ngữ pháp tiếng Hàn mặc dù:

Động từ, tính từ + 고도
좋다 좋도
공부하다 공부하고도
  • Là cấu trúc ngữ pháp dùng để nối hai mệnh đề lại với nhau.
  • Được dùng khi diễn tả một hành động, sự việc có kết quả không giống như sự mong đợi.
  • Không dùng thì quá khứ ở mệnh đề trước.

Ví dụ:

미리 연락하고도 그 사람을 못 만났습니다: Mặc dù liên hệ trước nhưng vẫn không gặp được người đó.

열심히 공부하고도 이번 시험에 떨어졌습니다: Mặc dù đã học chăm chỉ nhưng kỳ thi này vẫn rớt.

일찍 오고도 자리 없었어요: Mặc dù đã đến sớm nhưng vẫn không có chỗ.

일찍 출발하고도 차가 밀렸습니다: Mặc dù khởi hành sớm nhưng vẫn bị kẹt xe

전기가 나가고도 출근했습니다: Mặc dù cúp điện nhưng tôi vẫn đi làm.

민수 씨는 어제 그렇게 술을 마시고도 또 술을 마셔요. Hôm qua Minsu mặc dù đã uống rượu như thế mà giờ vẫn uống nữa.

밥을 많이 먹고도 배가 부르지 않다고 했다. Nghe nói cho dù nó đã ăn rất nhiều mà bụng vẫn không hết đói.

민수는 슬픈 영화를 보고도 울지 않는다. Min-su cho dù xem phim buồn cũng không khóc.

그 사람과 헤어지고도 눈물을 안 흘렸어요. Tôi mặc dù chia tay với người đó cũng chẳng rơi chút lệ nào.

Ngữ pháp tiếng Hàn mặc dù

Lưu ý:

Không thể kết hợp được với các vĩ tố chỉ thì quá khứ “았/었” và tương lai phỏng đoán “겠”

Ví dụ:

친구는 잘못을 하고도 사과하지 않는다. (O)

친구는 잘못을 했고도 사과하지 않는다. (X)

Bạn ấy đã làm sai mà lại không xin lỗi.

그는 도착하고도 전화하지 않을 것이다. (O)

그는 도착하겠고도 전화하지 않을 것이다. (X)

Anh ấy đã đến nơi mà lại không gọi điện thoại báo.

Bài viết ngữ pháp tiếng hàn mặc dù được tổng hợp bởi Trang Spa. Theo dõi Fb Trang Spa Gia Lâm để cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *