Ngữ pháp tiếng Hàn lớp 2

Ngữ pháp tiếng Hàn ngày càng đóng vai trò quan trọng khi tiếng Hàn trở thành ngoại ngữ tự chọn thứ 2 ở các bậc giáo dục. Trang Spa đã hệ thống ngữ pháp tiếng Hàn lớp 2 trong bài viết sau đây.

• V+는 바람에: Vì… nên…

không dự định, không lường trước sự việc ở vế trước nên dẫn đến kết quả tiêu cực ở vế sau.

Thường kết thúc ở thì quá khứ. 

Ví dụ:

데이트를 할 때 긴장하는 바람에 한마디도 못 말했어요. ⇒ Khi hẹn hò vì quá căng thẳng nên không thể nói được câu nào.

비가 오는 바람에 홍수가 났어요. ⇒ Vì trời mưa dẫn đến bão lũ.

• V+(으)ㄹ까 하다: (Tôi) tính/ dự định là… 

Diễn tả dự định chưa có kế hoạch cụ thể.

Vế sau không sử dụng câu hỏi, mệnh lệnh, rủ rê.

Ví dụ:

도서관에 갈까 해요. ⇒ Tôi tính đến thư viện.

제주도에 할까 해요. ⇒ Tôi tính đi Jeju.

• A/V+(으)나: Tuy… nhưng…

Biểu thị sự đối lập trong câu giữa hai mệnh đề

Dùng nhiều trong văn viết. 

Ví dụ:

놀아갔으나 숙제를 하는 것을 잊지 않아요. ⇒ Tuy đi chơi nhưng tôi vẫn không quên làm bài tập.

그는 마음은 좋으나 현명하지 못했어요. ⇒ Anh ấy tuy tính tình tốt nhưng lại không thông minh.

Ngữ pháp tiếng Hàn lớp 2

• A/V+았/었더니: Vì…

Thường sử dụng với ngôi thứ 1.

Diễn tả nguyên nhân, lý do làm xảy ra kết quả nào đó trong quá khứ.

Ví dụ:

충분히 안 잤더니 좀 피곤해요. ⇒ Vì tôi ngủ không đủ giấc nên hơi mệt.

영국 드라마를 많이 봤더니 듣기 실력이 좋아졌어요. ⇒ Vì tôi đã xem nhiều phim nước ngoài nên kỹ năng nghe trở nên tốt hơn.

• V+다가는: Nếu cứ mãi…thì sẽ…

Nếu hành động hoặc trạng thái nào đó cứ tiếp tục thì sẽ có kết quả không tốt xảy ra.

Ví dụ:

그렇게 게임을 계속 하다가는 시력이 나빠질 거예요. ⇒ Nếu cứ mãi chơi game như thế này thì thị lực sẽ giảm sút đó.

야식을 먹다가는 통통해질 거예요. ⇒ Nếu cứ mãi ăn đêm thì sẽ bị mập đó.

Bài viết ngữ pháp tiếng Hàn lớp 2 được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Beauty Spa.

Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *