Ngữ pháp tiếng Hàn không thể

Ngữ pháp tiếng Hàn không thể, để diễn tả không thể trong tiếng Hàn có 2 cách thể hiện là V + (으)ㄹ 수 없다 hoặc là V + 지 못하다.

Cấu trúc V + (으)ㄹ 수 없다 ~ không thể

  • Cấu trúc này diễn tả chủ ngữ không có khả năng thực hiện hành động nào đó.
  • Với gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ, thì sử dụng -ㄹ 수 없다.

Ví dụ:

이 영화를 볼 수 없어요. Tôi không thể xem phim này được.

집중 할 수 없어요. Tôi không thể tập trung.

한국말을 할 수 없어요. Tôi không thể nói tiếng Hàn Quốc.

  • Với gốc động từ kết thúc bằng phụ âm, thì sử dụng -을 수 없다.

중국어를 읽을 수 없어요. Tôi không thể đọc được tiếng Trung Quốc.

큰 소리로 말해도 할머니는 들을 수 없어요. Dù nói lớn thì bà cũng không thể nghe được.

이 선물을 받을 수 없어요. Tôi không thể nhận món quà này.

Ngữ pháp tiếng Hàn không thể

  • Cấu trúc -(으)ㄹ 수 없다 khi thêm tiểu từ 가 mang nghĩa nhấn mạnh hơn.

떡볶이가 매워서 먹을 수가 없어요. Tteokbokki cay nên tôi không thể ăn được.

길이 막혀서 갈 수가 없어요. Tắc đường nên tôi không thể đi được.

Cấu trúc 못 V-아/어요 hoặc V + 지 못하다 ~ không thể

  • Cấu trúc diễn tả chủ thể hành động không có khả năng, điều kiện làm gì đó do hoàn cảnh yếu tố khách quan nào đó đưa đẩy, hoàn toàn không có ý muốn chủ quan của chủ thể hành động.

Ví dụ:

저는 수영을 못해요/ 저는 수영하지 못해요. Tôi không thể bơi.

오늘은 술을 못 마셔요/ 오늘은 술을 마시지 못해요. Hôm nay tôi không thể uống rượu.

저는 노래를 못 불러요/ 저는 노래를 부르지 못해요. Tôi không thể hát.

  • Lưu ý: Cấu trúc này chỉ kết hợp với động từ, không kết hợp với tính từ.

Bài viết ngữ pháp tiếng Hàn không thể được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Spa. Theo dõi FB Trang Spa để cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích khác về ngôn ngữ nhé.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *