Ngữ pháp tiếng Hàn giới thiệu bản thân

Chủ đề cơ bản đầu tiên khi các bạn bắt đầu học tiếng Hàn là giới thiệu bản thân. Vậy bạn đã biết những mẫu ngữ pháp dùng khi bạn giới thiệu bản thân chưa. Hãy cùng Trang Spa học nhanh ngữ pháp tiếng Hàn giới thiệu bản thân dưới đây.

Ngữ pháp tiếng Hàn giới thiệu bản thân thông dụng:

1. Giới thiệu họ tên với ngữ pháp “입니다”.

Đầu tiên khi gặp lần đầu một ai đó hãy nói “안녕하세요” (Annyeong-haseyo) kết hợp giới thiệu tên mình.

Ví dụ:

– 저는 남 입니다: Tôi là Nam.

– 제 이름은 남 입니다: Tên tôi là Nam.

Tên trong tiếng Hàn có phân biệt giữa tên có phụ âm cuối và không có phụ âm cuối. Vậy nên tên bạn có phụ âm (patchim) thì thêm 이라고 합니다. Nếu tên bạn không có phụ âm cuối (patchim) thì + 라고 합니다.

Ví dụ :

– 저는 남이 라고 합니다: Tôi tên Nam.

– 저는 트라고 합니다: Tôi tên Thư.

Ngữ pháp tiếng Hàn giới thiệu bản thân

2. Ngữ pháp giới thiệu về tuổi tác:

Đây là cách dùng phổ biến khi bạn giới thiệu với ai đó về tuổi tác của bản thân. Hãy dùng số thuần Hàn để nói về tuổi tác.

Ví dụ:

– 저는 (스물) 살입니다: Tôi thì (20) tuổi.

– 저는 (스물한) 살입니다: Tôi thì (21) tuổi.

3. Các câu giới thiệu quê quán, nơi sinh sống:

Khi muốn giới thiệu về quê quán hoặc bạn đến từ đâu hãy dùng mẫu câu ngữ pháp đơn giản dưới đây.

Ví dụ:

–  저는 베트남 사람입니다: Tôi là người Việt Nam.

– 나는 한국 국적을 가지고 있습니다: Tôi có quốc tịch Hàn Quốc.

– 호치민에 삽니다: Tôi sống ở Hồ Chí Minh.

4. Giới thiệu về nghề nghiệp cá nhân:

Khi giới thiệu về nghề nghiệp công việc bạn đang làm thì hãy sử dụng mẫu câu sau đây:

– 저는 (Nghề nghiệp) 입니다: Tôi là (nghề nghiệp).

Ví dụ:

– 저는 공학자 입니다: Tôi là Kỹ sư.

– 저는 선생님 입니다: Tôi là giáo viên.

– 저는 학생 입니다: Tôi là học sinh.

Bài viết ngữ pháp tiếng Hàn giới thiệu bản thân được tổng hợp bởi Trang Spa.

Theo dõi Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật nhanh nhiều thông tin bổ ích. 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *