Ngữ pháp tiếng Hàn dùng trong văn viết

Cùng Trang Spa tìm hiểu các ngữ pháp tiếng Hàn thường dùng trong văn viết để thành thạo trong việc viết văn bằng tiếng Hàn nhé!

Sự khác biệt trong văn nói và văn viết tiếng Hàn

Văn nói (구어체)

Văn viết (문어체)

Thường dùng để giao tiếp và các cuộc đối thoại với nhiều đối tượng, có cả người lớn tuổi nên rất hay được sử dụng các loại kính ngữ hoặc cách nói thông thường.

Thường dùng trong các văn bản, bài viết nên không xác định được đối tượng đọc vì thế sẽ hạn chế hoặc không sử dụng kính ngữ.

Các đuôi câu hay được sử dụng trong các thể văn nói 구어체: 아/어요, -군, -구나, -구려, -네, -지, -거든요, -고요, -거야,… Ở thể văn viết thường sử dụng những đuôi câu lịch sử như ㅂ/습니다, 는다, 이다, 았/었다,…
Một câu thường nói ngắn gọn nên trật từ từ có thể bị thay đổi. Văn viết có được độ chính xác về ngữ pháp cao hơn.
Ở giữa hội thoại cần thời gian suy nghĩ nên hay dùng các biểu hiện như 음, 그러니까, 근데, 그, 글쎄, 인제, 근까,… Được lên kế hoạch trước để viết nên không dùng các biểu hiện 음, 그러니까, 근데, 그, 글쎄, 인제, 근까.
Thường dùng nhiều các từ chỉ thị người đối thoại như 저, 저기, 너, 본인. Không xác định trước được đối tượng đọc nên nên thường dùng các từ chỉ thị người viết như 나, 저자, 필자.
Sử dụng dùng nhiều từ nhấn mạnh trong câu như 진짜, 엄청, 무지하게. Không dùng lặp lại các từ nhấn mạnh 진짜, 엄청, 무지하게.
Giản lược những nội dung mà các chủ thể giao tiếp đều rõ. Không thể đổi trật tự hoặc giản lược câu, vì phải đảm bảo độ chính xác của văn phong và ngữ pháp.
Người nói cần phải xác định được mối quan hệ trước khi bàn luận đến chủ đề. Phải xác định chủ đề viết, lập dàn ý, sau đó dàn trải ý của mình.

Ngữ pháp tiếng Hàn dùng trong văn viết

Một số ngữ pháp tiếng Hàn dùng trong văn viết

V + 는다고 해도: Dù…

A/V + 아/어 봤자: Mà xem, đi nữa… (đại loại là như thế).

A/V + 아/어/여도: Cho dù…, dù… cũng…, dù… nhưng…

A/V+ 으나 마나: Chỉ một việc làm vô ích , vô dụng làm cũng như không.

V + 고도: (cũng) diễn tả ý tương phản hoặc một đặc tính khác so với sự việc, cảm giác mà đã đề cập ở vế trước.

V + 기는 하지만: Ừ thì cũng… nhưng mà…

V + 는 데도: Mặc dù…

V + 을/ㄹ 만하다 : Có thể dịch là “ có giá trị, đáng để ” Hiểu một cách đơn giản là đáng để làm một việc gì đó.

V + 을 정도로: Mức, đến mức, cỡ…

V + 다 시피 하다: Gần như là, coi như là…

V + 다 시피 + Mệnh đề: Theo như…

는/은/ㄴ 감이 있다: Nghĩ rằng là…, cảm nhận rằng…, thấy rằng…

V + 을 지경이다: Đến mức, tới mức muốn…

Bài viết ngữ pháp tiếng Hàn dùng trong văn viết được tổng hợp bởi Trang Spa.

Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích một cách nhanh chóng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *