Ngữ pháp rủ rê tiếng Nhật

[Ngữ pháp N5] – Ngữ pháp rủ rê tiếng Nhật. Dùng để diễn tả sự rủ rê, kêu gọi ai đó cùng nhau thực hiện một việc gì đó. 

1. ~ませんか。

Đây cũng là mẫu câu muốn mời rủ ai đó cùng làm việc đó với mình, sử dụng trong trường hợp không biết đối phương có đồng ý hay không đồng ý. Thường đi chung với いっしょに ở phía trước.

Cấu trúc: いっしょに + V (bỏ ます) + ませんか。

Ví dụ:

いっしょに  旅行 に 行きませんか。

⇒ Bạn đi du lịch cùng với tôi không?

Anさん は いっしょに 公園 を 散しませんか。

⇒ An đi dạo công viên cùng nhau không?

いっしょに ビールを 飲みませんか。

⇒ Uống bia cùng nhau không?

 

2. ~ましょう。

Mẫu câu này dùng để rủ rê, kêu gọi ai đó cùng làm việc gì đó, thường được dùng khi người nói đã biết đối phương sẽ đồng ý với mình (kêu gọi mọi người cùng làm).

Cấu trúc: V (bỏ ます) + ましょう。

Ví dụ:

みんなさん、日本語 を 勉強しましょう。

⇒ Chúng ta cùng học tiếng Nhật thôi nào.

富士山  登りましょう。

⇒ Cùng nhau leo núi phú sĩ đi.

今 から 食事 飲み に 行きましょう。

⇒ Bây giờ cùng nhau đi ăn đi thôi.

Ngữ pháp rủ rê tiếng Nhật

3. ~ ましょうか。

Đưa ra một lời đề nghị, giúp đỡ ai đó, thường dùng trong trường hợp rủ rê ai đó cùng làm chung với mình.

Cấu trúc: V (bỏ ます) + ましょうか。

Ví dụ:

荷物 は 重いですね。相持ちましょうか。

⇒ Hành lý nặng nhỉ, chúng tôi thay phiên nhau mang hành lý giúp bạn nhé?

ミラさん は 難しい が ありますか、手伝いましょか。

⇒ Mira có khó khăn gì à, tôi giúp đỡ có được không?

Bài viết ngữ pháp rủ rê tiếng Nhật được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Beauty Spa.

Like page Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *