Có bao nhiêu thì trong tiếng Hàn

Trong tiếng Hàn có 4 thì cơ bản là thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, thì quá khứ và thì tương lai.

Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra ở hiện tại, thói quen, chân lý, sự thật hiển nhiên.

Công thức: Động từ/Tính từ + ㅂ/습니다

Từ gốc không có Patchim + ㅂ니다

Từ gốc có Patchim +습니다

Ví dụ: 

가다 -> 갑니다

먹다 -> 먹습니다

자다 -> 잡니다

매일 학교에 갑니다. (Tôi đi học mỗi ngày.)

지금은 돈이 없습니다. (Bây giờ tôi không có tiền.)

태양이 크고 덥니다. (Mặt trời thì to và nóng.)

Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để nhấn mạnh một hành động đang xảy ra.

Cấu trúc: Động từ + 고 있습니다

Ví dụ: 

친구한테 보낼 편지를 쓰고 있습니다. (Tôi đang viết thư gửi bạn.)

방문을 여니까 그는 전화를 받고 있습니다. (Mở cửa phòng thấy anh ấy đang nghe điện thoại.)

그는 대학을 졸업하고 은행에 다니고 있습니다. (Anh ấy tốt nghiệp xong đang làm ở ngân hàng.)

Có bao nhiêu thì trong tiếng Hàn

Thì quá khứ 

Thì quá khứ tiếng Hàn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Công thức: Động từ/Tính từ + 았/었/였습니다

Từ gốc chứa nguyên âm ㅏ hoặc ㅗ thì + 았습니다

Từ gốc chứa các nguyên âm còn lại thì + 었습니다

Từ gốc đuôi 하다 thì chia thành 하다 + 였습니다 -> 했습니다

Ví dụ:

기치가 서울역에 도착했습니다. (Xe lửa đã đến ga Seoul.) 

어제는 학교 때 친구 와 한잔했습니다. (Hôm qua tôi đã nhậu với bạn thời đi học.)

돈을 잃러버렸으니 여행은 다갔습니다. (Mất tiền rồi nên đi tong luôn chuyến du lịch.)

Thì tương lai 

Thì tương lại tiếng Hàn dùng để diễn tả hành động sắp sảy ra, dự đoán chưa chắc chắn, thể hiện lời hứa…

Công thức: Động từ + 겠습니다.

Ví dụ:

가다 ->가겠다: sẽ đi

먹다 ->먹겠다: sẽ ăn

오다 ->오겠다: sẽ đến

나는 그를 끝까지 돌보아 주겠습니다. (Tôi sẽ trông nó đến cùng cho.)

그만 먹겠습니다. (Tôi sẽ ăn bao nhiêu đó thôi.)

내일은 날씨가 흐리겠습니다. (Ngày mai thời tiết sẽ âm u.)

Bài viết có bao nhiêu thì trong tiếng Hàn được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Beauty Spa.

Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhập thêm nhiều thông tin bổ ích.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *