Cấu trúc khi nào trong tiếng Hàn

Cấu trúc khi nào trong tiếng Hàn là 때, dùng để nói về thời gian xảy ra một hành động hoặc một trạng thái nào đó. Có thể dịch ra tiếng Việt là “khi…”, “hồi…”, “lúc…”.

Hiện tại

  • V/A을 때

Động từ, tính từ khi có đuôi đỡ sẽ đi với 을 때.

Ví dụ:

들을 때 어떤 걸 못 이해하면 저에게 말해 주세요.

⇒ Khi nghe mà có chỗ nào không hiểu thì hãy nói với tôi nhé.

제가 비빔밥을 먹을 때마다 고추장을 많이 넣어요.

⇒ Mỗi khi tôi ăn cơm trộn thì thường cho rất nhiều tương ớt Hàn Quốc.

날씨가 맑을 때는 소풍을 가고 싶네.

⇒ Khi thời tiết trong lành thì người ta hay muốn đi dã ngoại nhỉ.

기분이 좋을 때 요리를 합니다.

⇒ Khi tâm trạng tốt thì tôi thường nấu ăn.

Cấu trúc khi nào trong tiếng Hàn

  • V/Aㄹ 때

Động từ, tính từ không có đuôi đỡ thì sẽ đi với ㄹ 때. Còn nếu có đuôi đỡ ㄹ thì sẽ cộng trực tiếp với 때.

Ví dụ:

제가 말할 때 너무 빠르면 저에게 말해 주세요.

⇒ Khi tôi nói, nếu có nhanh quá thì hãy nói cho tôi nhé.

친구와 만날 때 기분이 항상 좋아요.

⇒ Khi gặp bạn bè, tâm trạng tôi lúc nào cũng tốt cả.

날씨가 추울 때 바비큐를 먹는 건 진짜 최고야.

⇒ Trời lạnh mà ăn đồ nướng là đỉnh nhất đấy.

김치를 만들 때 가족과 함께 하면 진짜 좋네.

⇒ Khi làm kimchi mà cùng làm với gia đình thì thật vui nhỉ.

  • N 때

Danh từ cộng trực tiếp với 때.

Ví dụ:

방학 때 여행을 자주 가요.

⇒ Vào kì nghỉ tôi thường đi du lịch.

고등학교 때도 반장을 하고 싶어요.

⇒ Tôi vẫn muốn làm lớp trưởng khi học cấp 3.

Quá khứ

  • V/A았/었을 때

Động từ và tính từ trong quá khứ sẽ cộng với 았/었을 때. Dùng để nói về thời điểm hành động, trạng thái đã xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ:

지난주에 쇼핑했을 때 그 사람을 만났어요.

⇒ Tuần trước lúc đi mua sắm tôi đã gặp người đó đấy.

어렸을 때부터 의사가 되고 싶었거든요.

⇒ Từ khi còn nhỏ tôi đã có mong ước trở thành bác sĩ.

어제 밥을 먹었을 때 선생님에게 갑자기 전화를 받았어요.

⇒ Hôm qua khi đang ăn cơm thì đột nhiên nhận được điện thoại của thầy.

Bài viết cấu trúc khi nào trong tiếng Hàn được tổng hợp bởi Trang Spa.

Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích một cách nhanh chóng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *