Cấu trúc có phải không trong tiếng Hàn

Cấu trúc có phải không trong tiếng Hàn thường được sử dụng là các cấu trúc:

1.- 지(요) Nhỉ, Có phải không?

Động từ, Tính từ + 지(요)
오다 → 오지(요)
바쁘다→ 바쁘 지(요)
  • Là đuôi câu kết thúc được sử dụng trong trường hợp biểu hiện một điều vốn đã biết trước, hoặc người nói tin người nghe đã biết và hỏi để tìm sự đồng tình. Đuôi câu được dùng chủ yếu khi nói. Có nghĩa tương đương với tiếng việt là ” Có phải không?”, ” Đúng chứ?”, ” Mà nhỉ?”.
  • 지요 nhiều khi được viết và nói tắt thành 죠.

Ví dụ:

우리 여동생이 귀엽지요?  Em gái tớ dễ thương nhỉ?

내 생일 파티에 올 거 지? Cậu sẽ đến tiệc sinh nhật của tớ phải không?

오늘 기말고사를 봤죠? Hôm nay bạn vừa thi cuối kì mà nhỉ?

늦어서 죄송해요. 오래 기다렸죠? Xin lỗi vì đến muộn. Cậu đã đợi tớ lâu lắm rồi phải không?

2.  -이다

  • Gắn 이다 vào danh từ để biến danh từ thành vị ngữ của câu. 이다 dùng để diễ n đạt chủ ngữ, vị ngữ của câu đồng nhất với nhau. 이다 còn được sử dụng để diễn tả cụ thể sự vật sự việc.
  • Hình thức tôn kính trong câu trần thuật của 이다 là 입니다 và câu trong câu nghi vấn là 입니까? Hình thức tương đương trong câu thân mật là 에요/이에요. Hình thức này hiển thị đồng nhất trong câu khẳng định và nghi vấn.
  • Hình thức phủ định của 이다 là 아니다.

Cấu trúc có phải không trong tiếng Hàn

Cách chia đuôi câu:

– Đối với đuôi câu thân mật:

+ Kết thúc bằng nguyên âm: 에요 ( 사과에요, 나비에요…)

+ Kết thúc không bằng phụ âm: 이에요 ( 학생이에요,….)

– Đối với đuôi câu hình thức tôn kính, trang trọng: 입니다 ( 사과입니다, 나비입니다….)

Ví dụ:

어디입니까?  Đây là đâu?

→ 한국입니다. Đây là Hàn Quốc

 한국 사람이에요? Đây là người Hàn Quốc có phải không?

→ 네, 한국 사람이에요. Vâng, đây là người Hàn Quốc.

Bài viết cấu trúc có phải không trong tiếng Hàn được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Spa. Theo dõi FB Trang Spa Gia Lâm để cập nhật nhiều kiến thức bổ ích nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *