Ngữ pháp tiếng Trung định ngữ

Ngữ pháp tiếng Trung định ngữ là thành phần tu sức cho danh từ hoặc cụm từ mang tính chất danh từ. Định ngữ thường đặt trước trung tâm ngữ mà nó tu sức.

Định ngữ gồm có 3 loại như sau

  1. Định ngữ hạn chế

Định ngữ hạn chế là định ngữ hạn chế danh từ trung tâm về các mặt như số lượng, thời gian, địa điểm, phạm vi, sở hữu,v.v.. Nó thường do danh từ, đại từ, số lượng từ đảm nhiệm.

Ví dụ: 我有一本英文杂志: Tôi có 1 cuốn tạp chí tiếng Anh

  1. Định ngữ miêu tả

Định ngữ miêu tả là định ngữ hạn chế danh từ trung tâm về mặt tính chất, trạng thái, đặc trưng, chất liệu … và thường do hình dung từ đảm nhiệm. Sau nó thường có trợ từ kết cấu 的.

Ví dụ: 这是一个宽敞房间: Đây là một căn phòng rộng rãi

  1. Định ngữ là kết cấu động từ

Nếu định ngữ là kết cấu động từ hoặc là một số động từ, kết cấu chủ vị, hình dung từ mang trạng nghĩa thì khi ấy nhất định không được bỏ 的.

Ví dụ: 他们都是从上海来的学生: Bọn họ đều là sinh viên đến từ Thượng Hải

Ngữ pháp tiếng Trung đinh ngữ thường gặp

Danh từ làm định ngữ:

–    Khi danh từ làm định ngữ biểu thị quan hệ sở thuộc, hoặc thời gian nơi chốn, ở sau nó nói chung cần có “的”.

她是我的女朋友: Cô ấy là bạn gái của tôi

今天的报: Báo của ngày hôm nay

–   Nếu định ngữ danh từ nói rõ tính chất của trung tâm ngữ, nói chung không dùng “的”

他是越南人: anh ấy là người Việt Nam

墙上挂着世界地图: Bản đồ thế giới được treo trên tường

 Đại từ làm định ngữ:

–   Khi đại từ nhân xưng làm định ngữ biểu thị quan hệ sở thuộc; ở sau nó có “的”

这是你的书: Đây là sách của bạn

大家事情大家干: Mọi người đều làm mọi thứ

–   Nếu trung tâm ngữ là đơn vị thân thuộc thì không cần dùng “的”

这是我的哥哥: Đây là anh trai của tôi 

他们是我的家庭: Họ là người nhà của tôi

Ngữ pháp tiếng Trung định ngữ

–   Đại từ chỉ định và số lượng từ làm định ngữ không thêm “的”

这是书是我从图书馆借的: Quyển sách này tôi mượn của thư viện

Số từ, lượng từ làm định ngữ:

–   Số từ làm định ngữ phải có “的”

10%的生次我都记住了: Tôi chỉ nhớ khoảng 10% ngày sinh của tôi.

–   Số lượng từ làm định ngữ không thêm “的”

我想买一件衣: Tôi muốn mua 1 bộ y phục

Tính từ làm định ngữ:

–   Tính từ một âm tiết làm định ngữ nói chung không thêm “的”

他们是好朋: Họ là những người bạn tốt

–   Tính từ hai âm tiết làm định ngữ nói chung phải thêm “的”

这是一个古老的名胜古迹: Đây là một di tích danh lam thắng cảnh cổ xưa

 Động từ làm định ngữ:

–   Động từ làm định ngữ nói chung phải thêm “的”

今天参加的人很多: Hôm nay người tham gia đông quá

 Kết cấu động từ làm định ngữ:

–   Kết cấu động từ làm định ngữ nói chung phải thêm “的”

对面跑过来的人是谁?: Người đối chạy đến từ đối diện là ai thế?

 Thứ tự sắp đặt vị trí của định ngữ trong tiếng Trung:

–   Nếu trước danh từ có hai định ngữ trở lên, danh từ hoặc đại từ chỉ quan hệ sở thuộc luôn đặt ở trước, tính từ hoặc  danh từ chỉ quan hệ tu sức, đặt gần ở trung tâm ngữ nhất. Đại từ chỉ định phải đặt trước số lượng từ.

我的那两本书: 2 quyển sách của tôi

我的那两本中文书: 2 quyển sách tiếng trung của tôi

我的那两本新中文书: 2 quyển sách tiếng trung mới của tôi

Bài viết ngữ pháp tiếng Trung định ngữ được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Beauty Spa.

Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích.


Xem thêm:

»Ngữ pháp tiếng Trung đang làm gì

»Ngữ pháp cơ bản trong tiếng Trung


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *