Ngữ pháp tiếng Hàn lớp hội nhập xã hội

Ngữ pháp tiếng Hàn lớp hội nhập xã hội giúp ích cho những ai mới sang Hàn Quốc định cư, du học hay lấy chồng Hàn Quốc.

Trang Spa đã tổng hợp những ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản giúp ích cho việc hội nhập xã hội trong bài viết sau đây.

• 고

Ngữ pháp nối giữa 2 động từ hoặc 2 tính từ để diễn tả vế sau bổ sung cho vế trước hay hành động, tính chất hai vế đồng thời xuất hiện.

Nghĩa là “và”.

Ví dụ:

책을 읽고 음악을 들어요. ⇒ Tôi đọc sách và nghe nhạc.

그 가수가 예쁘고 노래를 잘 불려요. ⇒ Ca sĩ đó đẹp và hát hay.

도 đứng sau danh từ.

Nghĩa là là “cũng”.

도 có thể thay thế cho: 이/가, 은/는, 을/를.

Ví dụ:

저도 베트남어를 공부해요. ⇒ Tôi cũng học tiếng Việt Nam.

화요일에도 영어를 배워요. ⇒ Vào thứ 3 tôi cũng học tiếng Anh.

Ngữ pháp tiếng Hàn lớp hội nhập xã hội

을(ㄹ) 거예요

Ngữ pháp diễn hành động trong tương lai có sự tính toán, dự định.

Nghĩa là “sẽ”.

Động từ, tính từ có phụ âm cuối đi với 을 거예요; động từ, tính từ không có phụ âm cuối đi với ㄹ 거예요.

Ví dụ:

내년에 한국에 갈 거예요. ⇒ Năm sau tôi sẽ đi Hàn Quốc.

이번 주말에 친구과 고향에 갈 거예요. ⇒ Cuối tuần này tôi sẽ về quê cùng bạn.

ㅂ니다(습니다)

Đuôi câu kính ngữ trang trọng, lịch sự nhất.

Động từ, tính từ có phụ âm cuối + 습니다.

Động từ, tính từ không có phụ âm cuối + ㅂ니다.

Ví dụ:

날씨가 춥습니다. ⇒ Thời tiết lạnh quá.

이거는 너무 쌉니다. ⇒ Cái này rẻ quá vậy.

Bài viết ngữ pháp tiếng Hàn lớp hội nhập xã hội được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Beauty Spa.

Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích.


Xem thêm:

» Ngữ pháp được bao lâu trong tiếng Hàn

» Ngữ pháp tiếng Hàn có lẽ


One thought on “Ngữ pháp tiếng Hàn lớp hội nhập xã hội

  1. Pingback: TrangSpa Điều Trị: Mụn, Thâm, Nám, Sẹo Rỗ, Lỗ Chân Lông To, Tàn Nhang

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.