Ngữ pháp tiếng Hàn dự định

Trong tiếng Hàn có rất nhiều dạng ngữ pháp khác nhau. Hôm nay cùng Trang spa tìm hiểu ngữ pháp tiếng Hàn dự định nhé.

Ngữ pháp tiếng Hàn dự định

Để nói về các kế hoạch dự định trong tương lai, khi học tiếng Hàn ta sử dụng cấu trúc (으)려고 하다.

“(으)려고 하다”  gắn sau động từ diễn tả một dự định của chủ ngữ, có nghĩa là “dự định làm việc gì đó”.

Mẫu câu này được dùng giới hạn cho ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai.

Cách dùng:

Động từ + (으)려고 하다

‘려고 하다’ kết hợp với gốc động từ không có patchim.

‘으려고 하다’ kết hợp với gốc động từ có patchim.

Ngữ pháp tiếng Hàn dự định

Ví dụ:

저는 내일 공원에 가려고 합니다. Ngày mai tôi định đi đến công viên

밥을 먹으려고 해요. Tôi định ăn cơm

1달쯤 한국에 있으려고 해요. Tôi định ở lại Hàn Quốc khoảng 1 tháng

내일 친구를 만나려고 해요. Ngày mai tôi định gặp bạn

여행을 가려고 비행기 표를 예약했어요. Tôi định đặt vé máy bay để đi du lịch

이따가 친구와 같이 도서관에서 공부하려고 해요. Lát nữa tôi định sẽ cùng bạn học bài ở thư viện,

오늘은 밀크티를 마시지 않으려고 해요. Hôm nay tôi định không uống trà sữa.

Một số trường hợp đặc biệt

– Dạng phủ định sẽ được kết hợp với gốc động từ trước khi kết hợp với mẫu câu (으)려고 하다, không kết hợp phủ định với động từ 하다 trong mẫu câu.

Ví dụ: 저는 학교에 가지 않으려고 해요. Tôi định không đi học

– Dạng quá khứ, thì quá khứ kết hợp với động từ 하다 thành 했어요.

Ví dụ: 어제 도서관에 공부하려고 했어요. Hôm qua tôi đã định học ở thư viện.

Bài viết ngữ pháp tiếng Hàn dự định được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Spa.

Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm nhiều thông tin nhanh chóng nhất.


Xem thêm:

» Ngữ pháp tiếng Hàn đơn giản

» Ngữ pháp tiếng Hàn dùng trong văn viết


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *