Ngữ pháp tiếng Hàn đồng nghĩa

Ngôn ngữ nào trên Thế Giới cũng có những từ đồng âm, đồng nghĩa. Dưới đây là bài viết ngữ pháp tiếng Hàn đồng nghĩaTrangspa chia sẻ.

Ngữ pháp “để”

V – 기 위해(서) / N – 을/를 위해(서) Làm gì đó…để…(đạt được mục đích nào đó).

– Vế trước diễn đạt mục đích, vế sau diễn đạt hành động để đạt được mục đích đó.

– V + 기 위해(서), văn viết: -기 위하여.

예:

그 선수는 올림픽에서 금메달을 따기 위해서 열심히 노력하고 있다.

Vận động viên đó đang rất chăm chỉ nỗ lực để có thể lấy được huy chương vàng trong thế vận hội olympic.

N을/를 위해(서), văn viết -을/를 위하여.

예:

아버지는 건강을 위해서 매일 운동을 하십니다.

Bố tôi tập thể dục mỗi ngày để nâng cao sức khỏe.

V – 도록 (1) Làm gì đó…để…(đạt được một mục đích nào đó).

– Vế trước diễn đạt mục đích, vế sau diễn đạt hành động để đạt được mục đích đó.

– Dùng được với tất cả các động từ.

– Không dùng quá khứ hoặc tương lai ở -도록.

– Mang nghĩa “hứa hẹn” nhiều (-지 않도록).

– Dùng như ngữ pháp -게.

예:

음악 소리가 잘 들리도록 볼륨을 높여 주세요.

Bạn hãy tăng âm lượng lên để tôi có thể nghe tiếng nhạc rõ hơn.

Ngữ pháp tiếng Hàn đồng nghĩa

Ngữ pháp dự định, kế hoạch trong tương lai “sẽ”

Gồm 4 cấu trúc đều được dịch là “sẽ” nhưng được diễn tả theo cách khác nhau.

V/A + (으)ㄹ 거예요, N + (이)ㄹ 거예요.

–  Ngôi thứ 1: Dùng để nói về kế hoạch và ý định của bản thân. Kế hoạch đó thường không liên quan đến người nghe.

주말에 친구하고 영화를 볼 거예요.

Cuối tuần tôi và bạn tôi sẽ đi xem phim.

– Ngôi thứ 2: Thường dùng với dạng nghi vấn (hỏi về kế hoạch của đối phương).

내일 학교에 갈 거예요?

Ngày mai anh sẽ đến trường à?

– Ngôi thứ 3 và tính từ: Dùng để dự đoán 1 cách mạnh mẽ và có tính chủ quan.

내일도 비가 올 거예요.

Ngày mai trời sẽ mưa.

Động từ + (으)ㄹ 게요.

– Không chia với tính từ và danh từ.

– Người nói muốn truyền đạt ý chí hoặc lời hứa hẹn của mình đến người nghe.

– Không sử dụng cho ngôi thứ 3 và dạng nghi vấn. Khi dùng cho ngôi thứ 2 dạng nghi vấn thì chuyển sang dạng 겠어요?/겠습니까?

오늘 저녁은 제가 살게요. (Truyền đạt ý chí)

이따 전화 드릴게요. (Truyền đạt lời hứa)

Động từ + 겠어요/겠습니다.

– Có thể sử dụng để tự thể hiện ý chí của bản thân khi ở một mình.

어떻게 해서든 오늘 안으로 이 일을 전부 끝내겠어요.

(Tự thể hiện lời hứa với nản thân)

– 겠어요/겠습니다 có thể dùng được cho ngôi thứ 2, dạng nghi vấn.

이렇게 공부해서 대학에 합격할 수 있겠어요? (O)

이렇게 공부해서 대학에 합격할 수 있을게요? (X)

– Đối với ngôi thứ 3 thì ý nghĩa sẽ tương tự với (으)ㄹ 거예요, dự đoán 1 điều gì đó.

눈이 많이 와서 차가 많이 막히겠어요. (O)

눈이 많이 와서 차가 많이 막힐 게요. (X)

Động từ + (으)ㄹ 래요.

– Không chia với tính từ và danh từ.

– Cấu trúc này tương tự như cấu trúc (으)ㄹ 거예요.Tuy nhiên (으)ㄹ 래요 thì nhấn mạnh ý kiến và sự tùy thích của bản thân.

예:

A: 뭐 마실래요? Anh muốn uống gì?

B: 저는 커피 마실래요. Tôi muốn (sẽ) uống cà phê.

Bài viết ngữ pháp tiếng Hàn đồng nghĩa được tổng hợp bởi đội ngũ Trang Beauty Spa.

Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích một cách nhanh chóng nhất.


Xem thêm

» Ngữ pháp tiếng Hàn đơn giản

» Ngữ pháp tiếng Hàn dự định


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.