Ngữ pháp có thể trong tiếng Hàn

Ngữ pháp có thể trong tiếng Hàn có cấu trúc V + ㄹ/을 수 있다, dùng để diễn tả chủ ngữ có khả năng thực hiện hành động nào đó.

Ngữ pháp này được dùng để diễn tả chủ ngữ có khả năng làm một việc hoặc thực hiện một hành động nào đó.

Khi sử dụng ㄹ/을 수 있다, dịch ra tiếng Việt nghĩa là “có thể”.

Ngược lại, khi muốn diễn tả chủ ngữ không có khả năng làm một việc hoặc thực hiện một hành động nào đó, ta dùng ㄹ/을 수 없다. Dịch ra tiếng Việt nghĩa là “không thể”.

Đây là cấu trúc được người Hàn sử dụng nhiều trong giao tiếp hàng ngày, cả trong văn nói và văn viết.

Cách chia ngữ pháp:

Thì hiện tại:

– ㄹ 수 있다: dùng khi gốc động từ không có patchim.

– 을 수 있다: dùng khi gốc động từ có patchim.

Thì quá khứ:

– ㄹ 수 있었다: dùng khi gốc động từ không có patchim.

– 을 수 없었다: dùng khi gốc động từ có patchim.

Thì tương lai:

– ㄹ 수 있을 거예요: dùng khi gốc động từ không có patchim.

– 을 수 없을 거예요: dùng khi gốc động từ có patchim.

Ngữ pháp có thể trong tiếng Hàn

Ví dụ:

저는 한국말을 할 수 있어요.

Tôi có thể nói tiếng Hàn Quốc

치마를 입을 수 있어요.

Tôi có thể mặc váy

우리는 만날 수 없어요.

Chúng ta không thể gặp nhau được

딸기잼을 만들 줄 수 없어요.

Tôi không biết làm mứt dâu

휴대전화로 사진을 보낼 줄 있어요.

Tôi biết gửi ảnh qua điện thoại

내일 시험이 있어서 파티에 갈 수 없어요.

Ngày mai có môn thi nên tôi không thể đến bữa tiệc được.

저는 운전을 할 수 없어요.

Tôi không thể lái xe.   

저는 태권도를 할 수 있었어요.

Tôi đã có thể chơi Taekwondo.

Bài viết ngữ pháp có thể trong tiếng Hàn được tổng hợp bởi Trang Spa.

Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích một cách nhanh chóng nhất.


Xem thêm:

» Ngữ pháp yêu cầu trong tiếng Hàn

» Ngữ pháp hỏi ý kiến trong tiếng Hàn


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *